Bạn có biết trong trường hợp nào doanh nghiệp được giảm thuế xuất nhập khẩu không? Cùng FastCA tìm hiểu chi tiết những thông tin cơ bản về thuế xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp nhé!
Xuất nhập khẩu là những hoạt động buôn bán, giao thương hàng hóa, dịch vụ quốc tế. Những hoạt động này được giám sát bởi cơ quan Hải quan các quốc gia và phải nộp thuế xuất, nhập khẩu theo quy định các nước.

Tại Việt Nam, những đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu được quy định tại Điều 3, Luật thuế x...
Bạn có biết trong trường hợp nào doanh nghiệp được giảm thuế xuất nhập khẩu không? Cùng FastCA tìm hiểu chi tiết những thông tin cơ bản về thuế xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp nhé!
Xuất nhập khẩu là những hoạt động buôn bán, giao thương hàng hóa, dịch vụ quốc tế. Những hoạt động này được giám sát bởi cơ quan Hải quan các quốc gia và phải nộp thuế xuất, nhập khẩu theo quy định các nước.

Tại Việt Nam, những đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu được quy định tại Điều 3, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016. Bao gồm:
Theo quy định tại Điều 18 Luật thuế xuất nhập khẩu 2016, để được giảm thuế XNK các doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện sau:
– Hàng hóa xuất nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan gặp hư hỏng, mất mát và được cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì doanh nghiệp sẽ được hưởng giảm thuế.
Tương ứng với mức độ tổn thất mà cơ quan Hải quan sẽ xác định mức giảm thuế. Trong trường hợp hàng hóa bị hư hỏng hoặc mất mát toàn bộ thì doanh nghiệp sẽ không phải nộp bất kỳ khoản thuế XNK nào.
– Thủ tục giảm thuế phải thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ đúng quy trình.
Hồ sơ đề nghị giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo khoản 2 Điều 32 Nghị định 134/2016/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 18/2021/NĐ-CP) bao gồm:
– Công văn đề nghị giảm thuế của người nộp thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan theo các tiêu chí thông tin tại Mẫu số 3 Phụ lục VIIa hoặc công văn đề nghị giảm thuế theo Mẫu số 08 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP: 01 bản chính;
– Hợp đồng bảo hiểm, thông báo trả tiền bồi thường của tổ chức nhận bảo hiểm (nếu có), trường hợp hợp đồng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi thường về thuế phải có xác nhận của tổ chức bảo hiểm; hợp đồng hoặc biên bản thỏa thuận đền bù của hãng vận tải đối với trường hợp tổn thất do hãng vận tải gây ra (nếu có): 01 bản chụp;
– Biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của cơ quan chức năng tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại (biên bản xác nhận vụ cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy của địa phương nơi xảy ra vụ cháy; văn bản xác nhận của một trong các cơ quan, tổ chức có liên quan sau: Cơ quan Công an xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Ban quản lý khu công nghiệp; Ban quản lý khu chế xuất; Ban quản lý khu kinh tế; Ban quản lý cửa khẩu; Cảng vụ hàng hải; Cảng vụ hàng không nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng về thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại cho nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu): 01 bản chính.
– Giấy chứng nhận giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định về số lượng hàng hóa bị mất mát hoặc tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa: 01 bản chính.

Người nộp thuế nộp hồ sơ giảm thuế XNK cho Chi cục Hải quan tại nơi làm thủ tục hải quan. Và hồ sơ phải nộp tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc chậm nhất sau 30 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản xác nhận về mức độ hư hỏng, thiệt hại, mất mát.
Trong trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ tại thời điểm làm thủ tục hải quan:
– Nếu hồ sơ đầy đủ thì Chi cục Hải quan sẽ thực hiện giảm thuế trong thời hạn làm thủ tục hải quan (Điều 23 Luật Hải quan)
Trường hợp nộp hồ sơ giảm thuế XNK sau thời điểm làm thủ tục hải quan:
– Nếu nộp hồ sơ đầy đủ thì Cục Hải quan lập hồ sơ, kiểm tra, thẩm định thông tin chính xác và gửi Tổng cục Hải quan trình Bộ Tài chính quyết định. Trong trường hợp người nộp thuế không thuộc đối tượng giảm thuế thì phải thông báo bằng văn bản cho NNT
– Nếu nộp hồ sơ chưa đầy đủ thì Cục Hải quan thông báo cho NNT bổ sung đầy đủ trong thời hạn 03 ngày làm việc.
Chi cục Hải quan kiểm tra hàng hóa thực tế:
Đối với trường hợp cần kiểm tra thực tế tình trạng hàng hóa đã qua khu vực giám sát thì Chi cục Hải quan ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở NNT. Các công việc kiểm tra thực tế phải được thực hiện trong thời hạn tối đa là 40 ngày, kể từ ngày cơ quan nhận đủ hồ sơ.
Trên đây là những trường hợp và hồ sơ doanh nghiệp cần làm để đề nghị xin được giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Nếu thầy bài viết hữu ích, bạn đọc có thể chia sẻ bài viết trên các kênh mạng xã hội để bài viết được tiếp cận đến nhiều người hơn nữa.