Jan 19, 2026

Công văn 344/CHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan khi thay đổi tên doanh nghiệp, không thay đổi mã số thuế

Công văn 344/CHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan khi doanh nghiệp thay đổi tên nhưng không thay đổi mã số thuế, đảm bảo đồng bộ hồ sơ xuất nhập khẩu.

Công văn 344/CHQ-GSQL là văn bản hướng dẫn của cơ quan Hải quan nhằm làm rõ cách thực hiện thủ tục hải quan khi doanh nghiệp thay đổi tên nhưng vẫn giữ nguyên mã số thuế. Trong trường hợp này, doanh nghiệp không phải đăng ký lại mã số thuế nhưng có trách nhiệm cập nhật thông tin tên mới trên hồ sơ hải quan để đảm bảo dữ liệu thống nhất với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Việc tuân thủ đúng hướng dẫn tại Công văn 344/CHQ-GSQL giúp doanh nghiệp thực hiện thông quan đúng quy định, hạn chế phát sinh sai sót và tránh gián đoạn hoạt động xuất nhập khẩu.

Công văn 344/CHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan khi thay đổi tên doanh nghiệp, không thay đổi mã số thuế

Căn cứ tại điểm a khoản 5 Điều 6 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC) quy định như sau:

Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

5.Tổ chức, cá nhân tham gia khai hải quan qua Hệ thống phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đăng ký tham gia kết nối với Hệ thống để được cấp tài khoản truy cập và các thông tin kết nối. Tổ chức, cá nhân được sử dụng tài khoản VNeID để đăng ký tham gia kết nối với Hệ thống. Khi có thay đổi, bổ sung hoặc hủy hiệu lực thông tin đăng ký, tổ chức, cá nhân phải thông báo ngay cho cơ quan hải quan. Việc đăng ký, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy thông tin đăng ký thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này

Và theo điều Điều 32 Luật Hải quan năm 2014, cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác, đầy đủ và sự phù hợp của nội dung khai hải quan với các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, đồng thời kiểm tra việc tuân thủ chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các quy định pháp luật có liên quan.

Trên cơ sở đó, ngày 07/01/2026, Cục Hải quan đã ban hành Công văn 344/CHQ-GSQL năm 2026 nhằm hướng dẫn cụ thể việc thực hiện thủ tục hải quan trong trường hợp doanh nghiệp thay đổi tên nhưng vẫn giữ nguyên mã số thuế. Theo hướng dẫn, sau khi hoàn tất thủ tục đổi tên doanh nghiệp, nếu các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu vẫn thể hiện tên doanh nghiệp cũ, doanh nghiệp cần chủ động liên hệ với các đơn vị liên quan để thực hiện điều chỉnh thông tin sang tên doanh nghiệp mới, làm cơ sở tiếp tục thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định.

>>> Tải xuống Công văn 344/CHQ-GSQL

Đối với các giấy tờ như Giấy phép nhập khẩu, Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành đã được cấp theo tên doanh nghiệp cũ, doanh nghiệp có trách nhiệm liên hệ với cơ quan kiểm tra chuyên ngành đã cấp các giấy tờ này để được hướng dẫn xử lý và điều chỉnh theo đúng thẩm quyền, bảo đảm hồ sơ hải quan phù hợp với thông tin pháp lý hiện hành của doanh nghiệp.

Người khai hải quan bao gồm những ai?

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP, pháp luật về hải quan xác định người khai hải quan là các chủ thể có trách nhiệm trực tiếp thực hiện việc khai báo và làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải. Cụ thể, người khai hải quan bao gồm các đối tượng sau:

  • Thứ nhất, chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì việc thực hiện thủ tục hải quan phải được thực hiện thông qua đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định.
  • Thứ hai, chủ phương tiện vận tải hoặc người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; trường hợp không trực tiếp thực hiện thì có thể ủy quyền cho người khác đứng tên khai hải quan theo đúng quy định pháp luật.
  • Thứ ba, người được chủ hàng hóa ủy quyền thực hiện khai hải quan đối với một số loại hàng hóa đặc thù, bao gồm: quà biếu, quà tặng của cá nhân; tài sản di chuyển của cá nhân; hàng hóa của cá nhân thuộc diện ưu đãi, miễn trừ; hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa tạm nhập tái xuất để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án đầu tư thuộc diện miễn thuế.
  • Thứ tư, người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa hoặc trung chuyển hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan.
  • Thứ năm, đại lý làm thủ tục hải quan được cơ quan hải quan công nhận, thực hiện khai báo hải quan theo hợp đồng ủy quyền với chủ hàng.
  • Thứ sáu, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế hoặc dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế, trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác theo quy định.

Có thể bạn quan tâm:

>> Miễn phí hải quan khi xuất nhập khẩu hàng hóa trong trường hợp nào? Phí hải quan là bao nhiêu?

>>> Tải Mẫu 01/CNKD mới nhất và hướng dẫn cách ghi chi tiết cho hộ kinh doanh

Thời hạn nộp hồ sơ hải quan theo quy định pháp luật

Theo Điều 25 Luật Hải quan 2014, thời hạn nộp hồ sơ hải quan được quy định cụ thể đối với từng loại hình hàng hóa và phương thức khai hải quan, nhằm bảo đảm việc kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện đúng trình tự, đúng thời điểm. Các mốc thời hạn quan trọng cần lưu ý gồm:

Thời hạn nộp tờ khai hải quan

Đối với hàng hóa xuất khẩu, người khai hải quan thực hiện nộp tờ khai sau khi hàng hóa đã được tập kết tại địa điểm đã thông báo với cơ quan hải quan và chậm nhất là 04 giờ trước thời điểm phương tiện vận tải xuất cảnh; riêng hàng hóa xuất khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh, thời hạn nộp tờ khai được rút ngắn, chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.
Đối với hàng hóa nhập khẩu, tờ khai hải quan được nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu. Riêng đối với phương tiện vận tải, thời hạn nộp tờ khai hải quan được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Luật Hải quan 2014.

Thời hạn hiệu lực của tờ khai hải quan

Tờ khai hải quan đã đăng ký có giá trị để thực hiện thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký, quá thời hạn này nếu chưa làm thủ tục thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật hải quan.

Thời hạn nộp các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan

Trường hợp khai hải quan điện tử, khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan có trách nhiệm nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã được tích hợp và chia sẻ trên hệ thống thông tin một cửa quốc gia. Trường hợp khai tờ khai hải quan bằng giấy, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình đầy đủ các chứng từ có liên quan ngay tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan theo quy định.

Có thể thấy, Công văn 344/CHQ-GSQL đóng vai trò quan trọng trong việc làm rõ trách nhiệm và thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp khi thay đổi tên nhưng không thay đổi mã số thuế. Việc tuân thủ đúng hướng dẫn không chỉ giúp doanh nghiệp cập nhật thông tin kịp thời trên hệ thống hải quan, mà còn đảm bảo hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra liên tục, đúng pháp luật.

Trong thực tế triển khai, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý đến việc đồng bộ thông tin pháp lý, hồ sơ hải quan và chữ ký số đang sử dụng. Để quá trình kê khai, điều chỉnh thông tin và làm thủ tục hải quan diễn ra nhanh chóng, chính xác, nhiều doanh nghiệp hiện nay lựa chọn chữ ký số FastCA – giải pháp ký số ổn định, đáp ứng đầy đủ yêu cầu pháp lý trong giao dịch điện tử với cơ quan Hải quan và các cơ quan quản lý nhà nước. Chữ ký số FastCA đang có ưu đãi lên đến 30%, inbox ngay quan Zalo OA hoặc Fanpage để được tư vấn chỉ trong 15 phút!


Bài viết liên quan

Hướng dẫn cài đặt cấu hình chữ ký số trên Cổng dịch vụ công Thuế mới nhất hiện nay

Hướng dẫn cài đặt cấu hình chữ ký số trên Cổng dịch vụ công Thuế mới nhất hiện nay

Jan 27, 2026
[Mới] Hướng dẫn chi tiết cập nhật chữ ký số lên trang Dịch vụ công

[Mới] Hướng dẫn chi tiết cập nhật chữ ký số lên trang Dịch vụ công

Jan 27, 2026
Tải Mẫu 01/CNKD mới nhất và hướng dẫn cách ghi chi tiết cho hộ kinh doanh

Tải Mẫu 01/CNKD mới nhất và hướng dẫn cách ghi chi tiết cho hộ kinh doanh

Jan 19, 2026
Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN năm 2026 cụ thể ra sao? Mức đóng BHXH tối đa năm 2026 là bao nhiêu?

Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN năm 2026 cụ thể ra sao? Mức đóng BHXH tối đa năm 2026 là bao nhiêu?

Jan 19, 2026