Thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ bao gồm những bước nào và cần nắm rõ những lưu ý gì? Cùng FastCA tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!
Luật đầu tư 2020 không nêu rõ định nghĩa về công ty có vốn đầu tư nước ngoài, tuy nhiên có thể hiểu công ty có vốn đầu tư nước ngoài thông qua các định nghĩa sau.

Theo khoản 21 Điều 3 Luật Đầu tư thì “Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy địn...
Thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ bao gồm những bước nào và cần nắm rõ những lưu ý gì? Cùng FastCA tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!
Luật đầu tư 2020 không nêu rõ định nghĩa về công ty có vốn đầu tư nước ngoài, tuy nhiên có thể hiểu công ty có vốn đầu tư nước ngoài thông qua các định nghĩa sau.

Theo khoản 21 Điều 3 Luật Đầu tư thì “Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.”
Trong khi đó theo khoản 22, Điều 3 Luật Đầu tư: “Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.”
Khoản 23, Điều 3 Luật đầu tư: “Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác theo quy định của pháp luật về dân sự và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh”.
Khoản 19, Điều 3 Luật đầu tư: “Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.”
Từ những định nghĩa trên, có thể hiểu công ty có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, do cá nhân nước ngoài hoặc nhà đầu tư từ tổ chức thành lập hoặc nắm giữ cổ phần, đầu tư vào hoạt động điều hành tại Việt Nam.
Tại Điều 24 Luật Đầu tư 2020, quy định về các hình thức thành lập công ty có vốn đầu tư đầu tư tại Việt Nam gồm:
Như vậy, để thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài thì các nhà đầu tư sẽ thực hiện theo một trong hai hình thức là đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của công ty Việt Nam hoặc đầu tư thành lập tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài.
Người nước ngoài trực tiếp đầu tư thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cần chuẩn bị:
Hồ sơ yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tư bao gồm:
Lưu ý
Đối với nhà đầu tư là tổ chức: Trong quá trình làm thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cần cung cấp bản sao của giấy chứng nhận thành lập hoặc các tài liệu tương đương khác để xác nhận tư cách pháp lý của tổ chức như một nhà đầu tư.
Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Trong quá trình làm thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cần cung cấp bản sao Chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu để xác minh danh tính của nhà đầu tư cá nhân.
Lưu ý:
Đối với nhà đầu tư tổ chức thì văn bản chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư bao gồm: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, tổ chức tài chính, bảo lãnh năng lực tài chính, hoặc tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
Đối với nhà đầu tư cá nhân thì Văn bản chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư bao gồm:ác nhận số dư tài khoản hoặc sổ tiết kiệm, hợp đồng thuê trụ sở và các giấy tờ liên quan đối với địa điểm thực hiện dự án đầu tư. Giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư, đặc biệt nếu dự án sử dụng công nghệ thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật. Giải trình này cần bao gồm các thông tin về tên công nghệ, xuất xứ, sơ đồ quy trình công nghệ, thông số kỹ thuật, và tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị, và dây chuyền công nghệ chính.
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư nhà đầu tư thực hiện như sau:
Kê khai trực tuyến các thông tin về dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài
Nộp hồ sơ trực tiếp cấp giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư
Nhà đầu tư nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đầu tư tại cơ quan đăng ký đầu tư theo thẩm quyền như sau:
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính:
Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính
Thời gian xử lý cho dự án đầu tư phụ thuộc vào loại dự án và quy trình xử lý của cơ quan chức năng. Cụ thể:
Lưu ý rằng: thời gian nêu trên chỉ áp dụng cho dự án đầu tư trực tiếp từ trung ương. Đối với dự án đầu tư tại các tỉnh thành, thời gian xử lý có thể khác nhau tùy theo quy trình và cơ quan chức năng địa phương theo quy định Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 99/2003/NĐ-CP về Quản lý Khu Công nghệ Cao.
Sau khi công ty vốn đầu tư nước ngoài đã nhận giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cần tiến hành thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:
Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gồm:
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì nhà đầu tư cần thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và tiến hành nộp phí theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm:
Việc đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp phải được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có thể ủy quyền hoặc tự mình khắc dấu và thông báo mẫu dấu cho Sở Kế hoạch và đầu tư. Doanh nghiệp có thể tự quyết định hình thức, số lượng và nội dung con dấu nhưng phải thể hiện được tên và mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận thông báo về mẫu con dấu, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải thông báo của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia và Cấp thông báo về việc đăng tải thông tin mẫu con dấu của doanh nghiệp cho doanh nghiệp được biết.
Sau khi hoàn tất quy trình thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam, nhà đầu tư phải tiến hành mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vào Việt Nam. Nhà đầu tư cần chuyển số tiền này vào tài khoản được chỉ định, tuân theo các thời hạn cũng như điều kiện ghi rõ trong giấy chứng nhận đầu tư.
Nếu chưa có công ty hay đối tác là công ty tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài cần tiến hành thủ tục thành lập công ty có vốn Việt Nam.
Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua phần vốn góp, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài vào doanh nghiệp Việt Nam Bao gồm:
Nhà đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký đầu tư – Sở Kế hoạch và Đầu tư tại nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ sau ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Thông báo về việc đáp ứng đủ điều kiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp cho doanh nghiệp Việt Nam.
Nếu nhà đầu tư nước ngoài góp vốn trên 51%, công ty Việt Nam sẽ thực hiện việc mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. Nhà đầu tư sẽ thực hiện góp vốn và chuyển vốn thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.
Các thành viên, cổ đông chuyển nhượng vốn cần thực hiện kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có).
Sau khi nhà đầu tư nước ngoài hoàn tất việc góp vốn, công ty cần thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh để ghi nhận việc góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Hồ sơ thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm:
Toàn bộ bài viết trên đây đã giúp bạn hiểu hơn về thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Ngoài những bước chính đã liệt kê ở trên thì sau đó doanh nghiệp còn phải thực hiện một số công việc khác như Treo biển tên công ty tại trụ sở chính, Đăng ký chữ ký số khai thuế điện tử và báo cáo thuế qua mạng Internet, Đề nghị phát hành hóa đơn điện tử nếu được yêu cầu, Kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật…. Mong rằng bài viết hữu ích với độc giả và nhớ theo dõi thêm nhiều bài viết cùng chủ đề trên blog của FastCA nhé!