Doanh nghiệp nào cũng sẽ sở hữu ít nhất một chữ ký số. Vậy việc sử dụng và và quản lý chữ ký số thế nào cho đúng theo quy định pháp luật? Tìm hiểu ngay trong bài viết bên dưới của FastCA nhé!
Chữ ký số của doanh nghiệp “được xem là đáp ứng” (có giá trị trước pháp luật) nếu thỏa mãn một số những điều kiện nhất định theo quy định dưới đây:
Với chữ ký số sử dụng trong nước: Điều 9 Nghị định 130/2018/NĐ-CP quy định về tính đảm bảo an toàn, không thể giả mạo của văn bản được ký bằng chữ ký số sử dụng trong nước:
Điều kiện 1: Chữ ký số sử dụng trong nước cần được t...
Doanh nghiệp nào cũng sẽ sở hữu ít nhất một chữ ký số. Vậy việc sử dụng và và quản lý chữ ký số thế nào cho đúng theo quy định pháp luật? Tìm hiểu ngay trong bài viết bên dưới của FastCA nhé!
Chữ ký số của doanh nghiệp “được xem là đáp ứng” (có giá trị trước pháp luật) nếu thỏa mãn một số những điều kiện nhất định theo quy định dưới đây:
Với chữ ký số sử dụng trong nước: Điều 9 Nghị định 130/2018/NĐ-CP quy định về tính đảm bảo an toàn, không thể giả mạo của văn bản được ký bằng chữ ký số sử dụng trong nước:
Điều kiện 1: Chữ ký số sử dụng trong nước cần được tạo ra trong thời gian chứng thư số có hiệu lực. Song song với đó, khóa công khai ghi trên chứng thư số đó cần phải kiểm tra được.
Điều kiện 2: Chữ ký số cần được một trong các tổ chức đảm bảo quy định pháp luật cấp.
Điều kiện 3: Khóa bí mật là khóa dùng để tạo chữ ký số và chỉ thuộc sự kiểm soát của người ký tại thời điểm ký.
Với chữ ký số sử dụng nước ngoài: Điều 43, Nghị định 130/2018/NĐ-CP quy định về chữ ký số sử dụng nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện:

Theo Điều 78, Nghị định 130/2018/NP-CP quy định về nghĩa vụ của người ký trước khi thực hiện ký số là phải thực hiện quy trình kiểm tra trạng thái chứng thư số như sau:
Căn cứ vào điều 79 của Nghị định 130 quy định về nghĩa vụ kiểm tra hiệu lực chứng thư số và chữ ký số khi nhận thông điệp dữ liệu được ký số như sau:
– Người nhận phải kiểm tra các thông tin sau trước khi chấp nhận chữ ký số của người ký:
– Quy trình kiểm tra của người nhận được thực hiện như sau:
Nếu kết quả kiểm tra của 2 trường hợp trên đồng thời có hiệu lực thì chữ ký trên thông điệp dữ liệu có hiệu lực;
– Khi nào người nhận dữ liệu được ký số phải chịu trách nhiệm?

Điều 12, 13 Thông tư 01/2019/TT-BNV quy định về hình thức chữ ký số của người có thẩm quyền ký ban hành văn bản và cơ quan, tổ chức ban hành văn bản, cụ thể:
Với người có thẩm quyền ký ban hành văn bản:
Với cơ quan, tổ chức ban hành văn bản:
Về việc ai là người giữ chữ ký số, hiện tại pháp luật vẫn chưa có quy định cụ thể về vấn đề này. Theo quy định về nghĩa vụ của người ký chữ ký số nêu trên thì người giữ chữ ký điện tử có thể là người ký chữ ký điện tử đó hoặc là người đại diện hợp pháp (đại diện theo hợp đồng ủy quyền).
Trên đây là một vài thông tin cơ bản giúp bạn đọc hiểu hơn về cách quản lý, sử dụng chữ ký số trong doanh nghiệp. FastCA là một trong những nhà cung cấp sản phẩm chữ ký số HSM và USB Token hàng đầu thị trường. Quý chủ doanh nghiệp và anh chị kế toán có nhu cầu nhận tư vấn thêm về các sản phẩm chữ ký số của FastCA có thể liên hệ trực tiếp:
Công ty Cổ phần chữ ký số FastCA
Địa chỉ: Tầng 3, tòa nhà Dolphin Plaza, số 28 Trần Bình, P. Mỹ Đình 2, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội
Email: info@fastca.vn
Hotline: 08.1900.2158
Website:https://fastca.vn/